- Thông tư 111/2013/TT-BTC
- Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP
- Bộ luật Lao động 45/2019/QH14

Khấu trừ thuế TNCN 10% với lao động thời vụ, thử việc là khoản nhiều doanh nghiệp nhỏ làm sai mà không biết. Có nơi trả lương cho người thử việc nhưng không khấu trừ đồng nào, có nơi khấu trừ 10% cả với người đã ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên, có nơi để người lao động ký cam kết 08 tràn lan dù họ có thu nhập ở nhiều nơi. Khi quyết toán hoặc bị kiểm tra, cơ quan thuế có thể yêu cầu doanh nghiệp nộp bù số thuế lẽ ra phải khấu trừ, kèm tiền chậm nộp và tiền phạt. Bài viết này giải thích rõ khi nào áp dụng mức 10%, khi nào áp dụng biểu lũy tiến, điều kiện dùng cam kết 08, cách cấp chứng từ khấu trừ, kèm bảng so sánh, ví dụ thực tế và câu hỏi thường gặp dành cho chủ doanh nghiệp và kế toán.
1. Khấu trừ thuế TNCN 10%: căn cứ pháp lý và đối tượng áp dụng
Khấu trừ thuế TNCN 10% được quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC). Theo đó, tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao và các khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng, có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả.
1.1. Lao động thời vụ thuộc diện khấu trừ 10% khi nào
Lao động thời vụ thường ký hợp đồng dưới ba tháng hoặc chỉ có thỏa thuận làm việc ngắn ngày. Nếu mỗi lần chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi trả, không trừ gia cảnh, không áp dụng biểu lũy tiến.
1.2. Người thử việc: phụ thuộc vào hợp đồng nào
Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng thử việc riêng (không phải hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên), thu nhập trong thời gian thử việc được xem xét khấu trừ 10% khi đạt ngưỡng 2.000.000 đồng/lần. Ngược lại, nếu nội dung thử việc nằm trong hợp đồng lao động có thời hạn từ ba tháng trở lên, thu nhập thử việc được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần và được giảm trừ gia cảnh như lương chính thức.
2. Phân biệt khấu trừ 10% và biểu lũy tiến từng phần
Nhầm lẫn giữa hai cách tính là nguyên nhân chính khiến doanh nghiệp bị truy thu khi khấu trừ thuế TNCN 10%. Bảng dưới đây giúp kế toán xác định nhanh cách tính cho từng nhóm người lao động.
| Tiêu chí | Khấu trừ 10% | Biểu lũy tiến từng phần |
|---|---|---|
| Loại hợp đồng | Không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng | Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên |
| Ngưỡng khấu trừ | Từ 2.000.000 đồng/lần chi trả | Thu nhập tính thuế sau giảm trừ lớn hơn 0 |
| Giảm trừ gia cảnh | Không áp dụng khi khấu trừ | Có giảm trừ bản thân và người phụ thuộc |
| Cam kết 08 | Được dùng nếu đủ điều kiện | Không áp dụng |
| Quyết toán | Cá nhân tự quyết toán nếu cần hoàn hoặc nộp thêm | Có thể ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán |
3. Cam kết 08: điều kiện dùng đúng để không bị khấu trừ
Mẫu cam kết 08/CK-TNCN cho phép cá nhân không bị khấu trừ thuế TNCN 10% khi đáp ứng điều kiện theo Thông tư 111/2013/TT-BTC. Tuy nhiên, đây cũng là điểm bị kiểm tra kỹ nhất.
3.1. Điều kiện bắt buộc
Cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ theo tỷ lệ 10%, ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, và đã có mã số thuế tại thời điểm cam kết. Nếu cá nhân còn có thu nhập từ tiền lương ở nơi khác, cam kết 08 là không hợp lệ.
3.2. Trách nhiệm của cá nhân và doanh nghiệp
Cá nhân chịu trách nhiệm về tính trung thực của cam kết. Tuy vậy, doanh nghiệp cần lưu bản gốc cam kết, kiểm tra mã số thuế và báo cáo đầy đủ danh sách trong tờ khai quyết toán thuế TNCN. Nếu doanh nghiệp biết rõ người lao động có thu nhập khác mà vẫn nhận cam kết, rủi ro truy thu vẫn có thể phát sinh.
4. Quy trình khấu trừ, kê khai và ví dụ thực tế
Thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% cần đi kèm với kê khai, nộp thuế và cấp chứng từ khấu trừ đúng hạn theo Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
4.1. Các bước thực hiện chuẩn
- Thu thập hợp đồng, CCCD và mã số thuế cá nhân trước khi chi trả.
- Xác định ngưỡng 2.000.000 đồng/lần, tính 10% trên tổng thu nhập và trả phần còn lại.
- Kê khai số thuế đã khấu trừ trên tờ khai 05/KK-TNCN theo kỳ tháng hoặc quý của doanh nghiệp.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP khi cá nhân yêu cầu hoặc theo quy định.
- Tổng hợp vào tờ khai quyết toán 05/QTT-TNCN cuối năm, kèm danh sách cá nhân có cam kết 08.
4.2. Ví dụ thực tế: quán cà phê thuê nhân viên thời vụ dịp lễ
Một chuỗi cà phê nhỏ tại TP Hồ Chí Minh thuê năm nhân viên phục vụ thời vụ trong sáu tuần cao điểm, không ký hợp đồng lao động, trả công một lần cuối đợt, mỗi người 6.000.000 đồng. Ngoài ra, công ty tuyển một quản lý ca với hợp đồng lao động một năm, hai tháng đầu thử việc với lương 9.000.000 đồng/tháng.
Kế toán cũ không khấu trừ thuế cho cả năm nhân viên thời vụ và áp dụng 10% cho lương thử việc của quản lý ca. Cả hai cách làm đều sai. Với nhân viên thời vụ, mỗi lần chi trả 6.000.000 đồng vượt ngưỡng 2.000.000 đồng, nên phải khấu trừ 600.000 đồng/người, trừ những người đủ điều kiện và đã nộp cam kết 08. Với quản lý ca, vì thời gian thử việc nằm trong hợp đồng lao động một năm, thu nhập phải tính theo biểu lũy tiến sau giảm trừ gia cảnh, và với mức lương này số thuế phải nộp nhiều khả năng bằng không.
Sau khi rà soát, công ty thu bổ sung cam kết 08 từ ba sinh viên chỉ có thu nhập duy nhất tại quán, khấu trừ 10% cho hai người còn lại đang làm toàn thời gian ở nơi khác, đồng thời hoàn trả cho quản lý ca số thuế đã khấu trừ sai. Kê khai bổ sung được thực hiện trước khi quyết toán, giúp hạn chế tiền chậm nộp và tránh rủi ro xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Trả dưới 2 triệu đồng một lần có phải khấu trừ thuế không?
Không phải khấu trừ tại thời điểm chi trả. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn cần lưu chứng từ chi và kê khai thu nhập đã trả trong tờ khai quyết toán thuế TNCN, đồng thời không được chia nhỏ lần chi để né ngưỡng.
Người thử việc có được làm cam kết 08 không?
Được, nếu thu nhập thử việc thuộc diện khấu trừ 10% (hợp đồng thử việc riêng, không phải hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên) và cá nhân đáp ứng đủ điều kiện, có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Người lao động không có mã số thuế thì xử lý thế nào?
Doanh nghiệp vẫn phải khấu trừ 10% nếu đạt ngưỡng và nên hỗ trợ cá nhân đăng ký mã số thuế. Khi chưa có mã số thuế, cá nhân không đáp ứng điều kiện để dùng cam kết 08.
Đã khấu trừ 10% thì cá nhân có được hoàn thuế không?
Có thể. Nếu tổng thu nhập cả năm sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức chịu thuế, cá nhân tự quyết toán với cơ quan thuế để được hoàn số đã bị khấu trừ, dựa trên chứng từ khấu trừ doanh nghiệp đã cấp.
Kết luận
Khấu trừ thuế TNCN 10% với lao động thời vụ, thử việc tưởng đơn giản nhưng phụ thuộc chặt chẽ vào loại hợp đồng, ngưỡng chi trả và điều kiện cam kết 08. Doanh nghiệp nên chuẩn hóa hồ sơ ngay từ khi tuyển dụng, tách bạch hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động, kê khai đều đặn để không bị dồn rủi ro đến kỳ quyết toán. Một quy trình tiền lương minh bạch không chỉ giúp tuân thủ thuế mà còn tạo niềm tin với người lao động.
Chuẩn hóa tiền lương và thuế TNCN cùng Kế Toán Triển Vọng
Dịch vụ kế toán nội bộ, soát xét bảng lương, kê khai và quyết toán thuế TNCN cho SME, Startup, hộ kinh doanh. Rà soát hợp đồng lao động thời vụ, thử việc và hồ sơ cam kết 08 trước kỳ quyết toán.
Hotline / Zalo: 0876 539 139 | ketoantrienvong.com
📚 Bài Viết Nghiệp Vụ Cùng Chuyên Đề
Nội dung được kiểm duyệt, đối chiếu chặt chẽ với luật quản lý thuế, thông tư và nghị định hiện hành.